Hiển thị tất cả 12 kết quả

Đồng hồ nước

Hiển thị tất cả 12 kết quả

Đồng hồ nước là thiết bị dùng để đo lượng nước chảy qua, được ứng dụng rộng rãi từ dân dụng đến công nghiệp. Đây là loại thiết bị thông minh, tiện lợi được người dùng yêu thích và lựa chọn sử dụng. vậy đồng hồ nước là gì? Có những loại công tơ nước nào? Mời quý khách hàng cùng chúng tôi đi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Đồng hồ đo lưu lượng nước

I. Đồng hồ nước là gì?

Đồng hồ nước (water meter) được sử dụng để đo thể tích nước khi chảy qua đường ống trong khoảng thời gian nhất định. Đồng hồ nước cho phép người dùng nắm bắt được lưu lượng nước chảy qua từ dân dụng đến công nghiệp.
Đồng hồ nước còn được gọi là đồng hồ đo lưu lượng nước, công tơ nước là một trong những thiết bị thông minh, tiện lợi được nhiều khách hàng tin ưa chuộng và sử dụng. Sản phẩm này rất đa từ mẫu mã, chủng loại cho đến kích cỡ. Đồng hồ nước sạch còn được sử dụng cho các hộ gia đình, khu chung cư, nhà cao tầng, hoặc sử dụng để đo nước thải cho các nhà máy, xi nghiệp, v.v…

Để hiểu rõ hơn về đồng hồ nước mời quý khách hàng cùng chúng tôi đi sang tìm hiểu về cấu tạo của sản phẩm này nhé!

Đồng hồ nước

II. Đồng hồ nước được cấu tạo như thế nào?

Công tơ nước thông thường được chia làm 2 phần đó là phần thân và phần bộ đếm số .

2.1. Phần thân đồng hồ.

Phần thân để bảo vệ những bộ phận bên trong đồng hồ và tác động lực từ bên ngoài. Thông thường phần thân này được cấu tạo liền. Bên trong rỗng và ở giữa thông lên trên để gắn bộ đếm ngay giữa. Thân van được cấu tạo đặc biệt để tăng khả năng chống ăn mòn, tác động lực như: phủ sơn epoxy, các vật liệu như inox, nhựa…

Thân đồng hồ được làm từ gang, nhựa, inox, đồng. Tùy vào môi trường mà khách hàng có thể lựa chọn loại chất liệu phù hợp nhất. Nhựa sẽ có đặc tính nhẹ và dẻo dùng cho hóa chất, gang cứng chống va đập và inox chống rỉ tốt. Do vậy, việc lựa chọn đồng hồ nước theo chất liệu nào sẽ phụ thuộc vào môi trường mình sử dụng.

  Đồng hồ nước rất đa dạng về kích cỡ. Với hai đầu của thân đồng hồ sẽ được tiện ren ở các size nhỏ từ 15A – 50A và đúc bích ở các size lớn từ 50A – 500A để lắp đặt đồng hồ nước vào hệ thống tùy theo kích thước đường ống lớn hay nhỏ mà chúng ta có các size đồng hồ phù hợp với kiểu kết nối riêng.

2.2. Phần bộ số đếm.

Bộ phận này là quan trọng nhất của chiếc đồng hồ, đo và thể hiện lại thông tin chính xác lưu lượng nước chảy qua. Do vậy đồ bên của bộ đếm số sẽ tương đương với thời gian độ chính xác hay tuổi thọ của đồng hồ.

Bộ đếm số bao gồm tuabin được kết nối với bộ đếm bằng trục từ hoặc 1 trục từ chuyển động. Chất liệu cấu tạo tuabin được làm bằng nhựa chịu nhiệt chịu áp lực tốt. Bao bọc quanh tua bin sẽ có bao lưới chặn rác, dị vật, giúp ĐHN hoạt động được ổn định và tránh hư hỏng do các dị vật lạ lọt vào làm kẹt.

Bộ đếm số là kết cấu bao gồm hệ thống bánh răng có trục kết nối với nhau và được liên kết tới mặt hiển thị số của đồng hồ. Các bánh răng được sắp xếp cài đặt sẵn theo logic chuyển đổi từ hoạt động quay của cánh quạt sang lưu lượng số khối của dãy hiển thị trên mặt trên đồng hồ. Các số hiển thị trên màn hình cũng chính là lưu lượng thể tích nước đã chảy qua đồng hồ.

Cấu tạo đồng hồ nước

III. Đồng hồ nước có nguyên lý hoạt động như thế nào?

Đối với loại đồng hồ đo nước dạng cơ. Khi dòng nước chảy qua đồng hồ sẽ tạo ra áp lực làm quay tuabin, từ đó tạo ra chuỗi xoay ở trục và bánh răng, bộ đếm hoạt động liên tục khi dòng nước chảy qua, quá trình này được kết quả hiển thị trên mặt số của đồng hồ.

Đối với đồng hồ nước điện tử thì tuabin ở loại cơ sẽ thay là bộ cảm biến cảm nhận được lưu lượng nước chảy qua dựa vào bước sóng điện từ sau đó đo thể tích rồi dẫn thông tin hiển thị số đo lên màn hình hiển thị LCD nhờ bộ phát sóng điện từ.

Để hiểu rõ hơn mời Quý khách hàng cùng chúng tôi xem Video bên dưới nha!

 

IV. Thông số kỹ thuật chung.

  • Thương hiệu đồng hồ thông dụng tại Việt Nam hiện nay: Zenner, Pmax, Sanwa, Fuda, Asahi, Ningbo, Fuzhou, Thai aichi, Merlion,..
  • Xuất xứ: Malaysia,Trung Đức, Thái Lan, Trung Quốc.
  • Bảo hành: 12 đến 24 Tháng.
  • Áp suất làm việc tối đa: 10bar, 16bar, 25bar
  • Vùng nhiệt độ làm việc: 0~60ºC.
  • Mặt số hiển thị: 5 số.
  • Kiểu nối: Nối Ren hoặc lắp bích.
  • Tiêu chuẩn sane xuất: ISO 4064-1, 1993; TIS 1021-2543; ĐLVN 17-1998
  • Lưu lượng nhỏ nhất Qmin= 0.0001 m³.
  • Lưu lượng lớn nhấ Qmax= 99999 m³.
  • Kích cỡ: DN15~ DN1000.
  • Chật liệu thân: Đồng, gang, inox
  • Hàng có sẵn số lượng lớn.

V. Các loại đồng hồ đo lưu lượng nước đang được phân phối tại Âu Việt hiện nay.

Đồng hồ nước có rất nhiều loại và chúng được phân loại theo từng tiêu chí khác nhau tại Âu Việt đồng hồ nước được chia thành cách loại cụ thể như sau.

5.1. Theo kỹ thuật đo.

Đồng hồ nước theo kỹ thuật đo được chia thành 2 loại theo thể tích và theo tốc độ

  • Đồng hồ nước kiểu tốc độ:

+ Đồng hồ đo nước dạng cơ

+  Đồng hồ đo nước dạng từ.

  • Đồng hồ nước kiểu thể tích (đồng hồ nước Piton):

Đồng hồ nước kiểu thể tích

5.2. Theo mục đích sử dụng.

  • Nước sạch
  • Nước nóng
  • Nước thải.

Đồng hồ nước thải Pmax

5.3. Theo kiểu kết nối.

  • Đồng hồ đo lưu lượng nước lắp ren (DN15- DN50)
  • Đồng hồ đo lưu lượng nước lắp bích (DN50- DN300)
  • Đồng hồ nước lắp đứng
  • Đồng hồ nước lắp ngang

Đồng hồ nước nằm ngang

5.4. Theo nguồn gốc xuất xứ.

  • Đồng hồ đo nước Malaysia: Pmax
  • Đồng hồ đo nước Đức: Zenner
  • Đồng hồ nước Trung Quốc: FG- Fuzhou- Fuda -Ningbo
  • Đồng hồ đo lưu lượng nước Thái Lan: Asahi – Asahi- Sanwa

Đồng hồ nước Asahi

5.5. Theo vật liệu cấu tạo.

  • Thân đồng thau nắp nhựa ABS
  • Thân gang nắp nhựa ABS

Đồng hồ nước Zenner

5.6. Theo các cấp của đồng hồ nước.

  • Đồng hồ đo nước cấp A
  • Đồng hồ đo nước cấp B
  • Đồng hồ đo nước cấp C
  • Đồng hồ đo nước cấp D

Đồng hồ đo lưu lượng nước

 VI. Ưu điểm của các loại đồng hồ đo lưu lượng nước.

  • Chúng giá thành tương đối rẻ.
  • đa dạng về mẫu mã, kích cỡ nên phù hợp với mọi hệ thống từ nhỏ đến lớn
  • Đa dạng kết nối hệ thống với lắp ren hoặc mặt bích.
  • Thiết kế chắc chắn, độ bền cao khi chúng được dùng cho nước sạch.
  • Chúng cho kết quả đo chính xác với dải đo cao nhất lên đến 99999 %
  • Dễ dàng lắp đặt, sử dụng

Đồng hồ nước

VII. Đồng hồ đo lưu lượng nước được ứng dụng ở đâu?

  • Ngày nay đồng hồ nước được sản xuất trên các dây truyền công nghệ tiên tiến đạt chất lượng cao luôn được quý khách hàng tin dùng.
  • Các bộ phận cấp nước là người sử dụng chính của đồng hồ nước. Bộ phận này có các loại đồng hồ được lắp đặt trong mỗi tòa nhà để theo dõi lượng nước tiêu thụ của chúng. Ý định đằng sau một hành động như vậy là lập hóa đơn cho họ.
  • Đối với các loại đồng hồ nước nối ren thường được dùng trong các hệ thống cấp nước sạch, căn hộ cao cấp, nhà trung cư hay nhà cao tầng.
  • Còn đồng hồ nước nối bích thường được dùng làm đồng hồ nguồn của các nhà máy cấp nước sạch, đầu bơm. Cơ sở hạ tầng lớn sử dụng đồng hồ nước để đảm bảo lưu lượng nước thích hợp qua từng cấu trúc phụ của chúng, không bị rò rỉ và vỡ
  • Ngoài ra còn có đồng hồ nước thải chuyên sử dụng cho các nhà máy xử lý nước thải có đường ống lớn,… nguồn nước này thường phải qua xử lý trước.
  • Các ngành công nghiệp làm mát là một trong những bước trong quy trình của họ sử dụng đồng hồ nước để theo dõi tốc độ nước chảy.
  • Đồng hồ nước cũng được sử dụng trong các ngành công nghiệp nông nghiệp và phòng thí nghiệm với mục đích phân tích các tính chất khác nhau của nước như độ mặn, độ pH, độ axit, v.v.
  • Các nhà máy thủy điện tạo ra năng lượng điện sử dụng nước sử dụng đồng hồ nước để duy trì lưu lượng nước được kiểm soát qua chúng.
  • Đồng hồ nước giống như loại tuabin được sử dụng trong các hệ thống phòng cháy chữa cháy.

Lắp đặt đồng hồ nước

VIII. Khi lựa chọn đồng hồ nước cần chú ý điều gì?

Để quá trình sử dụng đồng hồ đo lưu lượng nước đặt hiệu quả cao nhất khi lựa chọn đồng hồ cần chú ý những yếu tố sau:

  • Xác định đúng kích cỡ đường ống cần lắp đặt. Từ đó để có thể lựa chọn size của đồng hồ phù hợp với hệ thống đường ống.
  • Xác định môi chất sử dụng là nước sạch hay nước thải, nước lạnh hay nước nóng… Để lựa chọn chất liệu cấu tạo đồng hồ phù hợp.
  • Cần nắm rõ các giá trị đo lưu lượng định mức như Qt, Qn, Qmax, Qmin
  • Cần nắm rõ các số cho phép lớn nhất của thiết bị được chia ở 2 vùng
    + Vùng dưới là vùng Qmin đến Qt (không bao gồm giá trị Qt), tại vùng này sai số cho phép lớn nhất là +-5%
    + Vùng trên là vùng có giá trị từ Qt đến Qmax tại vùng này cho sai số lớn nhất là +-2%
  • Lựa chọn các sản phẩm đồng hồ phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
  • Lựa chọn đơn vị phân phối uy tín, chính hãng để mua được sản phẩm chất lượng với giá thành hợp lý nhất

Đồng hồ nước

IX. Một số thông số của đồng hồ đo lưu lượng nước cần quan tâm.

  • Qn – Lưu lượng danh định: Là mức lưu lượng mà đồng hồ phải hoạt động theo đúng các yêu cầu quy định ở điều kiện bình thường. Nghĩa là dòng chảy liên tục hay ngắt quãng.
  • Qmax- Lưu lượng tối đa: là lưu lượng mà tại đó đồng hồ nước phải hoạt động theo đúng yêu cầu. Đó là trong một khoảng thời gian ngắn mà không bị hư hỏng. Giá trị Qmax bằng hai lần Qn.
  • Qmin- Lưu lượng tối thiểu: Đây là lưu lượng nhỏ nhất mà tại đó công tơ nước có sai số nằm trong phạm vi cho phép lớn nhất. Lưu lượng này sẽ được xác định theo số ký hiệu của đồng hồ.
  • Phạm vi lưu lượng: Đây là khoảng được giới hạn bởi Qmax và Qmin. Ở khoảng này chỉ số đo của công tơ nước không được có sai số vượt quá sai số cho phép lớn nhất. Chúng được chia làm hai vùng gọi là “vùng trên” và “vùng dưới” và bằng giá trị lưu lượng chuyển tiếp Qt.
  • Qt – Lưu lượng chuyển tiếp: Là khoảng lưu lượng có giá trị nằm giữa lưu lượng tối đa và lưu lượng tối thiểu. Ở đó phạm vi lưu lượng được chia làm hai vùng gọi là “vùng trên” và “vùng dưới”. Tại mỗi vùng được đặc trưng bằng sai số cho phép lớn nhất của vùng đó. Nghĩa là chúngd lớn hơn và nhỏ hơn Qn. Hai phạm vi này được giới hạn ở mức cao nhất là +5% hoặc – 5%.

X. Hướng dẫn lắp đặt công tơ nước.

  • Bước 1: Xác định vị trí lắp.

Dù đồng hồ nước có kích thước lớn hay nhỏ việc lựa chọn 1 vị trí để lắp đặt là vô cùng quan trọng. Nó sẽ ảnh hưởng đến thông số đo của đồng hồ và đảm bảo cho đồng hồ nước có thể chạy tốt và ổn định. Với một số dòng đồng hồ yêu cầu bắt buộc phải lắp ngang đồng hồ nước fuda.

Khoảng cách lắp đặt từ công tơ tới các nguồn nước hay các đầu bơm phải ở mức 3m – 4m đây là mức cho phép tối thiểu. Tùy vào áp lực của nguồn nước mà chúng ta có thể gắn đồng hồ xa hay gần. Để đảm baort rong quá trình hoạt động chúng không bị rung lắc. Mà chúng phải luôn hoạt động trong tình trạng oonr định và có độ chính xác cao.

Khi đã xác định được vị trí lắp đặt đồng hồ thì bắt đầu tiến hành cắt ống và lắp đặt. Với các loại đồng hồ size nhỏ từ 21 đến 49 chúng được kết nối đường ống bằng lắp ren. Nên cần chuẩn bị đầy đủ bộ rắc co để lắp chúng vào đường ống. Lưu ý đồng hồ phải được lắp đúng theo chiều dòng chảy của nguồn nước. là theo hướng mũi tên đã được kí hiệu ở thân đồng hồ.

  • Bước 2: Lưu ý với đường ống tại vị trí lắp :

Xác định đường ống sử dụng là loại gì và kích thước bao nhiêu, ngoài ra với các đường ống bơm và nước ở đầu nguồn nên kiểm tra sự ổn định của lưu lượng dòng chảy. Với lưu lượng đạt được 2/3 ống thì đồng hồ nước sử dụng tương đương với size đường ống.

Đối với các đường ống bơm và nước đầu nguồn nên kiểm tra sự ổn định của lưu lượng dòng chảy. Nếu tiết diện đường ống, lưu lượng đạt  >2/3 ống thì ta lắp đồng hồ bằng Size vơi đường ống.

Ví dụ: Với ống nước size 100 thì lắp đồng hồ nước là phi 90 với lưu lượng nước thấp hơn 2/3.

Đồng hồ nước sinh hoạt hộ gia đình thường dùng là phi 21 hoặc phi 27.

  • Bước 3: Tiến hành lắp đặt công tơ nước:

  Đối với đồng hồ kiểu lắp ren:

Cần kiểm tra xác định ống dẫn nước kích cỡ phi bao nhiêu. Từ đó chọn kích cỡ đồng hồ đo lưu lượng nước phù hợp.

Khi đã xác định được vị trí và chọn được loại đồng hồ phù hợp. Ta tiến hành cắt ống và lắp đặt, đường ống được kết nối với đồng qua rắc co. Khi lắp cần đảm bảo nguồn nước vào phải đúng mũi tên và chỉ dẫn của nhà sản xuất.

 Đối với đồng hồ nước mặt bích:

Với thiết bị đồng hồ nước mặt bích, chúng ta cần thêm hai mặt bích, gioăng cao su cùng kích cỡ với đường ống như Ống phi 49, đồng hồ phi 49, mặt bích phi 49 và gioăng cao su phi 49. Trước khi gắn vào ống thì đánh dấu hai điểm trên mặt bích.

Thông thường chúng sẽ được lắp ngang với mặt đồng hồ hướng lên trên vuông góc với mặt đất và đường ống song song với mặt đất. Lắp 2 mặt bích vào đường ống sau đó xác định chiều mũi tên đồng hồ, đưa lên lắp vào vào 2 mặt bích kia dùng bulong siết chặt lại.

 Lưu ý trước khi lắp đồng hồ nước cần phải vệ sinh lại đường ống 1 lần nữa. Để tránh các dị vật khi vẫn lưu lại trong đường ống.

Lắp đặt đồng hồ nước

 

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về đồng hồ nước. Hiện nay dòng sản phẩm này đã có mặt tại kho Hà Nội và kho TP Hồ Chí Minh với đầy đủ chủng loại từ đồng hồ nước sinh hoạt nối ren đến loại mặt bích dùng trong công nghiệp. Với đầy đủ các chất liệu gang, đồng, inox. Từ đồng hồ cơ đến điện tử với đa dạng nguồn gốc xuát xứ…Nếu khách quan tâm đến sản phẩm cần tư vấn thêm về kỹ thuật hay báo giá đồng hồ nước hãy gọi ngay Hotline của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.

Chat hỗ trợ
Chat ngay